Bếp công nghiệp

Tìm kiếm

Tủ nấu cơm 12 khay gas mua ở đâu là rẻ và chất lượng?

Tủ nấu cơm 12 khay gas
Tủ nấu cơm 12 khay gas 

Click vào các mục dưới đây để xem nhanh nhất:
  1. So sánh giá bán & chế độ bảo hành tủ nấu cơm 12 khay gas 
  2. Nên chọn tủ nấu cơm dùng gas hay tủ nấu cơm dùng điện?
  3. Bảng so sánh cỡ tủ/ cỡ khay
  4. Bảng so sánh mức công suất tiêu thụ điện/gas


Thông số kĩ thuật tủ nấu cơm 12 khay gas

  • Kích thước: 750x615x1600 mm
  • Công suất: 0,7 kg gas/h
  • Áp lực nước vào: 0,02MPa
  • Số khay 12
  • Phạm vi sử dụng 300 suất ăn
  • Lượng gạo: 42kg /45 phút
  • Lượng mỳ: 42kg/30 phút
  • Sản phẩm thịt: 42kg/30 phút
  • Sản xuất và phân phối: Bep36
  • Bảo hành 36 tháng
Cập nhật bảng giá tủ cơm 2020 (trợ giá COVID-19)

Mô tả sản phẩm tủ nấu cơm 12 khay gas

Tủ nấu cơm 12 khay gas
Tủ nấu cơm 12 khay gas 

Tủ nấu cơm công nghiệp 12 khay dùng gas là thiết bị được dùng phổ biến nhất hiện nay, ta có thể dễ dàng bắt gặp thiết bị này tại các bếp ăn tập thể, căng tin, trường học, doanh trại quân đội… và đặc biệt là các hộ cung cấp dịch vụ nấu cỗ thường hay sử dụng. Điểm nổi trội nhất ở dòng tủ hấp công nghiệp 12 khay dùng gas này là tính cơ động và linh hoạt trong thao tác sử dụng. Cũng như loại 12 khay dùng điện tủ 12 khay là con số được rất nhiều nhà hàng ưu chuộng bởi tính hợp lý và vừa nhu cầu không lớn quá không nhỏ quá đối với đại đa số các nhà hàng hiện nay.
Tủ nấu cơm 12 khay gas
Tủ nấu cơm 12 khay gas 


  • Tủ hấp công nghiệp đa năng gọn nhẹ dễ dàng di chuyển.
  • Một thiết bị được sản xuất hoàn toàn từ inox Sus304 và các vật liệu cao cấp khác
  • Một chiếc tủ nấu cơm công nghiệp với pep gas được thiết kế tối ưu hơn, được chế tạo từ loại hợp kim chịu nhiệt mới bền hơn gần 2 lần so với các loại pep đốt trên đa số các dòng tủ cơm hiện nay. Không những thế còn giúp giảm lượng gas tiêu thụ, chia lửa đều đề phân bố đều nhiệt dưới khoang đun nước.
Tủ nấu cơm 12 khay gas
Tủ nấu cơm 12 khay gas 

  • Một chiếc tủ hấp công nghiệp với khoang nước được làm nhỏ hơn giảm thời gian đun sôi nước, tiết kiệm gas và hạn chế khả năng dư thừa hơi nước nóng có thể ảnh hưởng không tốt đến bản lề cánh tủ.
  • Không những thế bạn vẫn có được một bộ khung vỏ hoàn thiện ở đẳng cấp cao, cánh tủ và bản lề chắc chắn, tay nắm bọc cách nhiệt với chức năng vặn xiết linh hoạt, bộ bánh xe chân đế siêu bền di chuyển linh hoạt, cố định chắc chắn khi khóa di chuyển…
Tủ nấu cơm 12 khay gas
Tủ nấu cơm 12 khay gas 

  • Và tất cả các ưu điểm vốn có trên dòng tủ hấp, tủ nấu cơm công nghiệp 24 khay dùng gas (xem thêm tủ nấu cơm công nghiệp 24 khay dùng gas 2018 có gì hot?)
  • Hoặc bạn có thể lại muốn so sánh với loại tủ nấu cơm 12 khay dùng điện! để chắc chắn mình cần loại nào hơn chẳng hạn :).
  • Gom tất cả các điều phía trên bạn có: một chiếc hấp công nghiệp đa năng với số lượng khay phù hợp với nhu cầu sử dụng, bền bỉ – ổn định theo thời gian, tiết kiệm cả gas và thời gian hơn đa số các dòng tủ hấp đang có trên thị trường… cộng thêm nhiều ưu thế vượt trội khác chỉ có ở dòng tủ cơm cao cấp này.

Bài viết liên quan tủ nấu cơm 12 khay gas

Những phương pháp lựa chọn tủ nấu cơm tốt nhất
Chọn tủ nấu cơm theo loại tủ
Hiện tại trên thị trường có 3 loại tủ nấu cơm chính là: tủ nấu cơm dùng điện, tủ nấu cơm dùng gas và tủ nấu cơm dùng cả gas và điện. Mỗi sản phẩm lại có những ưu điểm riêng phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau. Ưu điểm của tủ nấu cơm dùng điện là mang đến cho người dùng sự tiện lợi tuy nhiên bạn sẽ gặp bất lợi nếu gặp tình trạng mất điện. Trong khi đó tủ nấu cơm dùng gas có ưu điểm là giá gas rẻ và dùng được trong mọi trường hợp. Còn tủ nấu cơm dùng cả gas và điện kết hợp ưu điểm của cả 2 yếu tố trên.

Chọn tủ nấu cơm theo công suất tủ
Nói đến công suất của tủ cơm thì người ta thường nhắc đến số lượng khay hoặc số lượng gạo mà tủ có thể nấu. Thông thường tủ cơm sẽ có các loại tủ cơm 6 khay, tủ cơm 8 khay, tủ cơm 10 khay, tủ cơm 12 khay và tủ cơm 24 khay. Mỗi khay tương ứng với 3,5 kg gạo. Dựa vào số suất ăn, và đối tượng phục vụ mà khách hàng có thể lựa chọn được loại tủi nấu cơm thích hợp. Ví dụ:

– Đối với đối tượng là công nhân làm việc nặng nhọc thì định mức sẽ là 2 lạng gạo/ suất ăn
– Đối với đối tượng là nhân viên văn phòng, học sinh, sinh viên thì định mức là 1,5 lạng gạo/suất ăn
– Đối với đối tượng là trẻ em ở các trường mẫu giáo thì sẽ là 0.8 lạng gạo/ suất ăn


Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.